Bảng thông số chân tăng chỉnh của Nemo có sáu ký hiệu chính. Đó là D (đường kính đế), M (cỡ ren), Z (chiều dài ren), X (ren khả dụng), L (tổng chiều cao) và E (độ cao đế). Muốn chọn đúng, anh em chỉ cần nhớ hai việc: tải đọc theo mỗi chân, còn chiều dài ren thì đọc cột X chứ không đọc mỗi cột Z. Chiều dài ren Z chọn bằng khoảng hở lớn nhất cần chỉnh cộng thêm 25–30 mm.
Bài này đi từng ký hiệu, kèm bảng tra thật từ datasheet Nemo, một ví dụ chọn chân M12 và các lỗi hay gặp ở xưởng. Nếu anh đang cần cái nhìn tổng thể về các dòng chân tăng, xem trước bài hướng dẫn chọn chân tăng chỉnh.

Bảng thông số chân tăng chỉnh gồm những ký hiệu nào?
Một chân tăng chỉnh hoàn chỉnh gồm đế (hoặc bát + đệm), thân bulong ren và 2 ecu. Bảng thông số mô tả kích thước của cả cụm này. Mỗi dòng trong bảng Nemo là một tổ hợp đường kính đế × cỡ ren, gộp mọi chiều dài ren của tổ hợp đó. Cột X và L ghi lần lượt theo đúng thứ tự các chiều dài ở cột Z.
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị / quy cách |
|---|---|---|
| D | Đường kính đế tiếp sàn | mm |
| M | Cỡ ren của thân bulong | M8 / M10 / M12 / M16 / M20 |
| Z | Chiều dài ren, tính từ mặt trên đế | mm |
| X | Ren khả dụng: phần ren còn lại để bắt vào khung sau khi trừ ecu khóa | mm |
| L | Tổng chiều cao, từ mặt sàn tới đỉnh bulong | mm |
| E | Độ cao riêng của phần đế | mm |
| Dày đế | Độ dày tấm đế thép/inox, hoặc lớp nhựa – cao su | mm |
| Tải trọng | Tải tĩnh cho phép trên MỖI chân, sàn phẳng, nhiệt độ phòng | kg |
Nguồn: Datasheet Chân tăng chỉnh 2026 – trang 3
D – đường kính đế
D là đường kính phần đế chạm sàn. Đế càng to thì áp lực xuống sàn càng nhỏ, máy đứng càng vững, ít hằn vết trên nền mềm. Dải đế của Nemo đi từ Ø30 (bát mạ crom nội thất) tới Ø100 (bát chịu tải ren M20).
M – cỡ ren
M là đường kính danh nghĩa thân bulong. Cỡ ren quyết định khả năng chịu lực nhiều nhất. Datasheet Nemo chia rõ: M10–M12 cho tải nhẹ và trung, M16–M20 cho máy nặng. Riêng cỡ M14 chỉ có ở dòng Inox 304 (chịu tải và đế nhựa ty ren inox).
Z – chiều dài ren
Z là chiều dài phần bulong tính từ mặt trên đế. Đây là con số khách hay hỏi nhất (“chân M12 dài bao nhiêu?”), nhưng lại không phải con số quyết định lắp được hay không. Lý do nằm ở cột X.
X – ren khả dụng sau ecu
X là phần ren thực sự bắt được vào khung sau khi đã trừ ecu khóa. Cùng Z = 100 mm nhưng mỗi dòng cho X khác nhau, vì cấu tạo đế và ecu khác nhau (xem bảng so sánh bên dưới).
L – tổng chiều cao
L đo từ mặt sàn tới đỉnh bulong. Dùng L để kiểm tra chân có lọt gầm, có chạm vật gì phía trên khung hay không. Cột X và L được làm tròn tới mm, dung sai lắp đặt ±1 mm tùy lô.
E – độ cao đế
E là chiều cao riêng của phần đế. Đế thép mạ kẽm Ø38–Ø72 dập mỏng chỉ cao 8,7–12,5 mm, còn bát chịu tải mạ crom cao 26–33 mm. Khi gầm máy thấp, E là con số cần soi đầu tiên.
Vì sao phải đọc cột X chứ không đọc cột Z?
Hai chân cùng ghi “M12 × 100” có thể cho phần ren bắt vào khung chênh nhau tới 13 mm. Bảng dưới lấy đúng một cỡ ren M12, một chiều dài Z = 100 mm, so trên 5 dòng chân tăng của Nemo:
| Dòng chân tăng | D (mm) | Tải/chân (kg) | X tại Z 100 (mm) | L tại Z 100 (mm) | E (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Đế nhựa cứng, bulong mạ kẽm | 50 | 85 | 81 | 112 | 23,5 |
| Đế thép mạ kẽm | 50 | 80 | 90 | 108 | 9,4 |
| Bát mạ crom đệm cao su | 48 | 90 | 86 | 112 | 17 |
| Chịu tải mạ crom đệm PVC | 50 | 500 | 77 | 113 | 27 |
| Chịu tải Inox 304 đệm PVC | 50 | 500 | 77 | 113 | 27 |
Nguồn: Datasheet Chân tăng chỉnh 2026 – trang 6, 7, 9, 10, 11
Nhìn bảng sẽ thấy: dòng chịu tải có bát cao nên ăn mất nhiều ren hơn, X chỉ còn 77 mm. Đế thép dập mỏng thì X lên tới 90 mm. Nếu anh chỉ đọc Z rồi đặt hàng, rất dễ mua chân “đủ dài trên giấy” mà lắp vào thì ren ăn vào khung không đủ.
Datasheet Nemo ghi thẳng nguyên tắc này: ren khả dụng X là phần thực sự bắt được vào khung sau khi trừ ecu — luôn đọc cột X, không đọc mỗi cột Z.
Chọn chiều dài ren theo khoảng hở: công thức Z = khoảng hở lớn nhất + 25–30 mm
Quy tắc chọn chiều dài ren trong datasheet Nemo gồm hai bước:
- Đo khoảng hở cần chỉnh ở vị trí lớn nhất (chỗ sàn trũng nhất so với khung).
- Cộng thêm 25–30 mm rồi chọn nấc Z có sẵn gần nhất, lớn hơn hoặc bằng con số vừa tính.
Z ≥ khoảng hở lớn nhất + 25–30 mm — sau đó tra cột X tương ứng để biết phần ren thực bắt vào khung.
Cách đo khoảng hở: đặt thước đứng tại chỗ sàn trũng nhất, đo từ mặt dưới khung (vị trí bắt chân tăng) thẳng xuống mặt sàn. Con số đó là khoảng hở lớn nhất cần chỉnh.
Bảng nấc Z đang có của hai dòng chịu tải ren M12 (bát Ø50):
| Z (mm) | X mạ crom (mm) | L mạ crom (mm) | X Inox 304 (mm) | L Inox 304 (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 60 | 37 | 73 | 37 | 73 |
| 80 | 57 | 93 | 57 | 93 |
| 100 | 77 | 113 | 77 | 113 |
| 120 | 97 | 133 | 97 | 133 |
| 150 | 127 | 163 | 127 | 163 |
| 200 | — | — | 177 | 213 |
Nguồn: Datasheet Chân tăng chỉnh 2026 – trang 10, 11
Dòng mạ crom ren M12 dừng ở Z 150 mm. Cần ren 200 mm thì chuyển sang bản Inox 304.
Ví dụ: khung cần chỉnh 60 mm, ren M12 thì chọn Z bao nhiêu?
Tình huống: bàn máy đặt trong xưởng, sàn lún lệch, chỗ cần bù nhiều nhất đo được 60 mm. Tải mỗi chân đã tính ra nằm trong 500 kg nên chọn chân chịu tải mạ crom Ø50 ren M12.
Bước 1 – tính Z tối thiểu: 60 + 25 = 85 mm; 60 + 30 = 90 mm. Cần Z từ 85–90 mm trở lên.
Bước 2 – chọn nấc có sẵn: dòng mạ crom M12 có các nấc 60 · 80 · 100 · 120 · 150. Nấc 80 không đủ, chọn Z = 100 mm.
Bước 3 – đọc X và L: tại Z 100, X = 77 mm, L = 113 mm, E = 27 mm.
Bước 4 – kiểm tra ren ăn vào khung: sau khi chỉnh xong, phần ren nằm trong khung phải tối thiểu 1,5 lần đường kính ren, tức với M12 là ít nhất 18 mm. Nếu đo lại thấy chưa đủ, lên nấc Z 120 (X = 97 mm).
Khu vực đặt máy có rửa nước hoặc hơi hóa chất thì giữ nguyên các con số trên. Chỉ đổi sang chân tăng chịu tải Inox 304 ren M10–M12, cùng dải đế và tải với dòng mạ crom.
Ren ăn vào khung tối thiểu bao nhiêu?
Datasheet Nemo ghi: chiều dài ren ăn vào khung nên tối thiểu bằng 1,5 lần đường kính ren. Ăn nông thì khi chịu tải ren sẽ tuôn.
| Cỡ ren | Ren ăn tối thiểu (1,5 × Ø ren) |
|---|---|
| M12 | 18 mm |
Nguồn: Datasheet Chân tăng chỉnh 2026 – trang 4
Với các cỡ ren khác, anh em tự nhân 1,5 với đường kính ren theo đúng quy tắc trên. Ngoài ra luôn dùng ecu khóa siết sát mặt khung. Máy nặng có va đập khi chạy (máy dập, máy CNC) thì thêm keo khóa ren hoặc ecu tự hãm.
Lỗi thường gặp khi đọc thông số chân tăng
- Lấy Z làm chiều dài lắp được. Phần ren thật vào khung là X, ngắn hơn Z từ 9 tới 30 mm tùy dòng và cỡ ren.
- Cộng tải 4 chân thành tải bộ. Tải trong bảng là tải tĩnh trên mỗi chân. Khung 4 chân trên sàn không phẳng thường chỉ tì thật lên 3 chân — cách tính đúng nằm ở bài cách tính tải chân tăng chỉnh.
- Chọn ren quá dài “cho chắc”. Ren dài thì thân bulong vươn xa, cánh tay đòn lớn, khung dễ chao. Chỉ chọn đủ khoảng hở + 25–30 mm.
- Quên soi E khi gầm thấp. Bát chịu tải cao 26–33 mm; gầm máy chật thì nên xem lại dòng đế mỏng hơn, miễn là tải vẫn đạt.
- Dùng sai phạm vi. Chân tăng chỉnh Nemo dùng cho thiết bị tĩnh, máy móc, dây chuyền nặng. Không dùng cho thiết bị rung liên tục mà tải nhẹ như máy giặt — nhóm thiết bị đó cần cục cao su giảm chấn chuyên dụng, không phải chân tăng chỉnh.

Thông số Nemo cho trường hợp này
Các dòng chân tăng thường dùng khi cần chọn ren M10–M12 theo khoảng hở:
| Dòng sản phẩm | Đế D (mm) | Tải/chân (kg) | Ren | Z có sẵn (mm) | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Chịu tải mạ crom đệm PVC | 40 · 50 · 60 | 200 (M10) / 500 (M12) | M10 · M12 | 60 – 150 | trang 10 |
| Chịu tải Inox 304 đệm PVC | 40 · 50 · 60 | 200 (M10) / 500 (M12) | M10 · M12 | 50 – 200 | trang 11 |
| Đế nhựa cứng, bulong mạ kẽm | 40 · 50 · 60 | 70 – 90 | M10 · M12 | 60 – 150 | trang 6 |
| Đế thép mạ kẽm | 38 · 50 · 62 · 72 | 70 – 80 | M10 · M12 | 60 – 150 | trang 7 |
Nguồn: Datasheet Chân tăng chỉnh 2026 – trang 6, 7, 10, 11
Tải công bố là tải tĩnh trên mỗi chân, sàn phẳng, nhiệt độ phòng.
👉 Xem sản phẩm: chân tăng chỉnh chịu tải mạ crom M10–M12 · chân tăng chỉnh chịu tải Inox 304 M10–M12 · chân tăng chỉnh đế nhựa cứng M10–M16 · bài chi tiết chân tăng chỉnh chịu tải mạ crom Ø50.
Câu hỏi thường gặp
Z là chiều dài ren tính từ mặt trên đế. X là phần ren còn lại bắt được vào khung sau khi trừ ecu khóa. Ví dụ chân chịu tải mạ crom Ø50 ren M12, Z 100 mm thì X chỉ còn 77 mm. Khi kiểm tra lắp được hay không, luôn đọc cột X.
Lấy khoảng hở lớn nhất cần chỉnh cộng thêm 25–30 mm rồi chọn nấc có sẵn. Dòng chịu tải mạ crom M12 có Z 60, 80, 100, 120, 150 mm; bản Inox 304 có thêm nấc 200 mm. Khoảng hở 60 mm thì chọn Z 100 mm.
Tối thiểu bằng 1,5 lần đường kính ren. Với ren M12, phần ren ăn vào khung phải từ 18 mm trở lên. Ăn nông hơn thì ren dễ tuôn khi chịu tải. Sau khi chỉnh xong, nhớ siết ecu khóa sát mặt khung.
Của một chân, đo ở tải tĩnh, sàn phẳng, nhiệt độ phòng. Không lấy tải 1 chân nhân 4 để ra tải cả bộ, vì khung 4 chân trên sàn không phẳng thường chỉ tì thật lên 3 chân. Khi đó tải dồn chủ yếu về 2 chân nằm chéo nhau. Tính tải mỗi chân rồi nhân hệ số an toàn 1,5, và cân chỉnh để cả 4 chân cùng tì.
Được. Đệm nhựa PVC, đệm nylon, đệm cao su và đế nhựa của Nemo đều bán rời để thay khi mòn, giữ nguyên phần thân bulong. Nên thay khi thấy đệm mòn lệch, nứt hoặc bè ra ngoài vành.
Có, nhưng chỉ ở dòng Inox 304: chân chịu tải Inox 304 ren M14 tải 600 kg/chân (đế Ø60 và Ø80), và chân đế nhựa ty ren Inox 304 ren M14 tải 150 kg/chân. Dòng mạ crom không làm bản M14.
Cần chọn đúng mã chân tăng cho thiết bị của bạn? Gửi ảnh khung, khối lượng thiết bị, mặt sàn và khoảng hở cần chỉnh qua Fanpage Cơ Khí Nemo hoặc mục liên hệ trên cokhinemo.com — đội kỹ thuật tư vấn miễn phí. Xem đủ các dòng tại danh mục chân tăng chỉnh, hoặc tìm gian hàng Cơ Khí Nemo trên các sàn TMĐT. Hàng có sẵn kho Hà Nội, giao toàn quốc.
Hóa đơn VAT đầy đủ · Top đầu doanh số & sản lượng trên các sàn TMĐT · Thông số kỹ thuật minh bạch, tài liệu lắp đặt đầy đủ.
Số liệu: Datasheet Nemo Chân tăng chỉnh 2026 – trang 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11.
Đọc thêm & sản phẩm liên quan




