Bánh xe PVC đen trắng của Cơ Khí Nemo có 4 cỡ đường kính: 4 cm, 5 cm, 6,3 cm và 7,5 cm, chịu tải tĩnh 40 – 85 kg mỗi bánh. Muốn chọn đúng, các bác chỉ cần trả lời ba câu: đồ nặng bao nhiêu, đáy đồ bắt vít mặt bích hay vặn ren, và sàn có phẳng không. Bài này gom đủ thông số từ datasheet Nemo 2026 để các bác tra một lần là xong.
Bánh xe PVC đen trắng là loại nào, hợp với việc gì?
Đây là dòng bánh xe tải nhẹ bán chạy nhất của Nemo. Mặt bánh bằng nhựa PVC cứng nên lăn nhẹ trên sàn phẳng; phần màu đen ở mặt lăn hạn chế để lại vệt trên gạch men. Bản 4 cm và 5 cm dùng vòng bi 608zz, bản 6,3 cm và 7,5 cm dùng vòng bi 6001 nên chịu tải cao hơn.
Dòng này hợp với:
- Kệ, tủ nhỏ, thùng chứa, chậu cây, đồ gia dụng cần di chuyển.
- Xe đẩy nhẹ trong nhà, văn phòng, cửa hàng.
- Sàn phẳng, sạch: gạch men, sàn gỗ, sàn bê tông đã mài phẳng.
Không hợp với: hàng nặng trên 85 kg mỗi bánh, sàn gồ ghề nhiều gờ, khe. Trường hợp đó nên lên dòng PU hoặc cao su có đường kính lớn hơn.
Bảng thông số bánh xe PVC đen trắng
Bản mặt bích 4 lỗ (càng tĩnh, quay, quay có khoá dùng chung thông số)
| Đường kính | Tải (kg/bánh) | Chiều cao lắp H (mm) | Bề rộng bánh (mm) | Mặt bích (mm) | Tâm lỗ (mm) | Lỗ vít (mm) | Vòng bi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 cm (1.5″) | 40 | 57 | 20 | 60×43 | 45×30 | 6,4 | 608zz |
| 5 cm (2″) | 50 | 72 | 24 | 70×51 | 52×34 | 8,2 | 608zz |
| 6,3 cm (2.5″) | 65 | 93 | 32 | 92×62 | 74×44 | 8,2 | 6001 |
| 7,5 cm (3″) | 85 | 105 | 32 | 94×64 | 74×45 | 8,2 | 6001 |
Bản cọc vít ren (càng quay, quay có khoá)
| Đường kính | Tải (kg/bánh) | Chiều cao lắp H (mm) | Cọc ren | Vòng bi |
|---|---|---|---|---|
| 4 cm | 40 | 57 | M8×25 | 608zz |
| 5 cm | 50 | 70 | M10×25 | 608zz |
| 5 cm | 50 | 70 | M12×25 | 608zz |
| 6,3 cm | 65 | 90 | M12×30 | 6001 |
Lưu ý: dòng đen trắng không có bản cọc vít 7,5 cm. Tải trong bảng là tải tĩnh cho mỗi bánh, trên sàn phẳng, ở nhiệt độ phòng. Số “4 cm, 5 cm” trên tên sản phẩm là đường kính bánh, không phải chiều cao; chiều cao lắp thực tế xem cột H.
Chọn cỡ theo khối lượng: tính sao cho khỏi cập kênh?
Cách tính Nemo dùng thống nhất: tải tối thiểu mỗi bánh = (khối lượng khung + đồ) ÷ 3. Lý do là sàn không bao giờ phẳng tuyệt đối, khi qua gờ luôn có một bánh bị hẫng, thực tế chỉ ba bánh gánh tải. Ngược lại, một bộ 4 bánh chịu được khoảng tải 1 bánh × 3.
| Cỡ bánh đen trắng | Tải 1 bánh (kg) | Tổng khung + đồ tối đa cho bộ 4 bánh (kg) |
|---|---|---|
| 4 cm | 40 | 120 |
| 5 cm | 50 | 150 |
| 6,3 cm | 65 | 195 |
| 7,5 cm | 85 | 255 |
Sàn có gờ, ngưỡng cửa, hay phải đẩy qua khe thì chọn lên một bậc tải. Bánh nhỏ vượt gờ kém: thông thường bánh 5 cm qua gờ 1 cm đã khó, bánh to hơn đi dễ hơn nhiều. Nếu cần 10 cm thì dòng đen trắng không có cỡ này; cỡ 10 cm cùng nhựa PVC cứng là bánh xe đỏ mận (115 kg/bánh).
Mặt bích hay cọc vít: chọn theo đáy đồ
Khi nào dùng mặt bích
Đáy tủ, đáy kệ hoặc khung xe có mặt phẳng để bắt 4 vít thì dùng mặt bích. Đây là kiểu lắp chắc nhất. Trước khi đặt hàng, các bác đo khoảng cách tâm 4 lỗ trên bánh cũ hoặc trên khung và so với cột “Tâm lỗ” trong bảng. Lệch vài mm là không bắt vít được.
Hai mã hay lẫn: bánh đen trắng 7,5 cm có tâm lỗ 74×45, còn bánh đỏ mận 7,5 cm là 75×45. Thay bánh cũ thì đo kỹ để chọn đúng dòng.
Khi nào dùng cọc vít
Chân bàn, khung ống tròn, ghế có lỗ ren sẵn thì dùng cọc vít. Ren cọc theo cỡ bánh: 4 cm là M8, 5 cm là M10 (có bản M12), 6,3 cm là M12. Cọc dài 25 mm với bánh 4–5 cm và 30 mm với bánh 6,3 cm.
Cách đo ren nhanh, không cần đoán:
- Có thước kẹp: kẹp vào thân ren ở đoạn giữa. Khoảng 7,8 mm là M8, khoảng 9,7 mm là M10, khoảng 11,6 mm là M12. Đừng đo ở đầu vát vì sẽ ra nhỏ hơn 1–1,5 mm.
- Không có thước kẹp: quấn một vòng giấy quanh thân ren rồi đo chiều dài vòng giấy. 24–25 mm là M8, 30–31 mm là M10, 36–37 mm là M12.
- Cỡ cờ lê không xác định được cỡ ren, đừng dựa vào đó.
Ghế văn phòng loại chốt cắm trơn (không có ren) thì bánh Nemo không thay được. Ghế dùng cọc ren M8 hoặc M10 thì lắp được bản cọc vít 4 cm hoặc 5 cm.
Chọn kiểu càng và cách bố trí
- Càng tĩnh (cố định): chỉ đi thẳng, không xoay. “Cố định” là cố định hướng, không phải có phanh.
- Càng quay: xoay 360°.
- Càng quay có khoá: xoay 360° và có phanh giữ bánh.
Tủ, kệ, bàn, đồ trong nhà: bố trí 2 quay + 2 quay có khoá, cả 4 bánh đều xoay để xoay trở trong lối hẹp. Xe đẩy dài, đi thẳng nhiều: 2 tĩnh + 2 quay có khoá cho xe đi ổn định. Bản cọc vít chỉ có quay và quay có khoá, không có cọc vít tĩnh; cần bánh đi thẳng thì dùng mặt bích tĩnh.
Lắp đặt và bảo trì để bánh bền
- Siết vít mặt bích đều theo đường chéo. Siết lệch có thể làm mặt đế đè vào vòng bi, bánh quay nặng; nới nhẹ rồi siết đều lại là hết.
- Bánh đẩy tay thiết kế cho tốc độ đi bộ dưới 4 km/h. Không kéo bằng xe máy hay tời.
- 1 – 3 tháng kiểm tra độ siết, gỡ tóc, dây, chỉ quấn trục (nguyên nhân kẹt bánh phổ biến nhất), tra mỡ mâm xoay.
- Thay một bánh thì chọn cùng dòng, cùng cỡ để giữ cùng chiều cao. Bánh cũ đã mòn nhiều thì nên thay cả bộ cho xe khỏi cập kênh.
Câu hỏi thường gặp
Bánh xe đen trắng 7,5 cm chịu được bao nhiêu kg?
85 kg mỗi bánh (tải tĩnh, sàn phẳng). Một bộ 4 bánh nên dùng cho tổng khung và đồ khoảng 255 kg trở xuống.
Có bánh xe đen trắng cỡ 10 cm không?
Không. Dòng đen trắng lớn nhất là 7,5 cm. Cần 10 cm cùng chất liệu PVC cứng thì chọn bánh đỏ mận 10 cm, tải 115 kg/bánh.
Bánh 5 cm cọc vít dùng ren gì?
Bản tiêu chuẩn là M10×25, có thêm bản M12×25. Đo thân ren theo hướng dẫn ở trên trước khi đặt để chọn đúng.
Bánh đen trắng có làm xước sàn gỗ không?
Phần đen ở mặt lăn hạn chế để lại vệt trên gạch men, dùng tốt trên sàn phẳng. Sàn gỗ, sàn dễ xước mà cần thật êm thì các bác cân nhắc thêm dòng bánh TPR chống ồn.
Đặt đúng mã ngay từ lần đầu
Các bác xem đầy đủ thông số và hình từng mã tại danh mục bánh xe PVC đen trắng, bản mặt bích có bạc đạn và bản cọc vít có bạc đạn. Chưa chắc cỡ hay ren, cứ nhắn Fanpage Cơ Khí Nemo kèm đường kính bánh cũ và kiểu lắp, kỹ thuật bên em tư vấn đúng mã. Muốn đặt nhanh thì tìm gian hàng Cơ Khí Nemo trên các sàn TMĐT.
- Hóa đơn VAT đầy đủ
- Top đầu doanh số & sản lượng trên các sàn TMĐT
- Thông số kỹ thuật minh bạch, tài liệu lắp đặt đầy đủ




